Danh Từ Là Gì? - Tiếng Việt Lớp 4

1. Danh từ là gì ?

Danh từ là những từ sử dụng chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị,...).

Bạn đang xem: Danh từ là gì? - tiếng việt lớp 4

- DT chỉ hiện tượng:mưa, nắng , sấm, chớp,…

-DT chỉ khái niệm:đạo đức, người, tởm nghiệm, cách mạng,…

- DT chỉ đơn vị: Ông, vị(vịgiám đốc ),cô(côTấm ) ,cái, bức, tấm,… ; mét, lít, ki-lô-gam,… ;nắm, mớ, đàn,…

Có 2 loại danh từ đó là danh từ bình thường và danh từ riêng.

a. Danh từ chung: Dùng để gọi chung tên của các sự vật. Danh từ thông thường gồm danh từ cụ thể cùng danh từ trừu tượng.

*

* Danh từ cụ thể:Chỉ những sự vật có thể cảm nhận được bằng những giác quan liêu như người, vật, những hiện tượng, đơn vị.

Ví dụ:

- Danh từ chỉ người: bố, mẹ, học sinh, bộ đội,...

- Danh từ chỉ vật: bàn ghế, sách vở, sông, suối, cây cối,...

- Danh từ chỉ hiện tượng: nắng, mưa, gió, bão, động đất,...

- Danh từ chỉ đơn vị: (ghép được với số đếm).

+ Danh từ chỉ loại: cái, con, chiếc, tấm, cục, mẩu,...

+ Danh từ chỉ thời gian: ngày, tháng, năm, giờ, phút,...

+ Danh từ chỉ đơn vị đo lường: mét, cân, khối, sải tay,...

+ Danh từ chỉ đơn vị hành chính: thôn, xã, trường, lớp,...

+ Danh từ chỉ tập thể: cặp, đoàn, đội, bó, dãy, đàn,...

* Danh từ trừu tượng:Là những khái niệm trừu tượng tồn tại trong nhận thức của người, không nhìn được bằng mắt.

Xem thêm: Giảng Viên Tiếng Anh Là Gì, 7 Tên Gọi Khác Nhau Của Công, Bạn Đã Biết Hay Chưa

Ví dụ: đạo đức, ghê nghiệm, cách mạng, tư tưởng, tinh thần, hạnh phúc, cuộc sống, lịch sử, tình yêu, niềm vui,...

* Danh từ chỉ hiện tượng :

Hiện tượng là dòng xảy ra trong không khí và thời gian mà con người có thể nhận thấy, nhận biết được. Tất cả hiện tượng tự nhiên như :mưa , nắng, sấm, chớp, động đất,… và hiện tượng thôn hội như :chiến tranh, đói nghèo, áp bức,…DT chỉ hiện tượng là DT biểu thị những hiện tượng tự nhiên (cơn mưa,ánh nắng, tia chớp,…) với hiện tượng buôn bản hội (cuộc chiến tranh, sự đói nghèo,…) nói trên.

* Danh từ chỉ khái niệm :

Chính là loại DT có ý nghĩa trừu tượng ( DT trừu tượng- đã nêu ở trên). Đây là loại DT không chỉ vật thể, những chất liệu hay các đơn vị sự vật cụ thể ,mà biểu thị các khái niệm trừu tượng như :tư tưởng, đạo đức, khả năng, tính nết, thói quen, quan tiền hệ, thái độ,cuộc sống, ý thức , tinh thần, mục đích, phương châm,chủ trương, biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui, nỗi buồn, tình yêu, tình bạn,…Các khái niệm này chỉ tồn tại trong nhận thức, vào ý thức của con người, không “vật chất hoá”, cụ thể hoá được. Nói cách khác, những khái niệm này không tồn tại hình thù, ko cảm nhận trực tiếp được bằng những giác quan liêu như mắt nhìn, tai nghe,…

* Danh từ chỉ đơn vị :

Hiểu theo nghĩa rộng, DT chỉ đơn vị là những từ chỉ đơn vị các sự vật. Căn cứ vào đặc trưng ngữ nghĩa , vào phạm vi sử dụng, tất cả thể phân tách DT chỉ đơn vị thành các loại nhỏ như sau :

- DT chỉ đơn vị tự nhiên: các DT này chỉ rõ loại sự vật, đề xuất còn được gọi là DT chỉ loại. Đó là những từ:con, chiếc , chiếc; cục, mẩu, miếng; ngôi, tấm , bức; tờ, quyển, cây, hạt, giọt, hòn ,sợi,…

- DT chỉ đơn vị đo lường: các DT này dùng để tính đếm, đo đếm những sự vật, vật liệu, chất liệu,…VD :lạng, cân, yến, tạ, mét thước, lít sải, gang,…

- DT chỉ đơn vị tập thể: sử dụng để tính đếm những sự vật tồn tại dưới dạng tập thể , tổ hợp. Đó là các từ:bộ, đôi, cặp, bọn, tụi, đàn,dãy, bó,…

-DT chỉ đơn vị thời gian:Các từ như:giây, phút , giờ, tuần, tháng,mùa vụ, buổi,…

-DT chỉ đơn vị hành chính, tổ chức:xóm, thôn, xã, huyện, nước,nhóm, tổ, lớp , trường,tiểu đội, ban, ngành,…

b. Danh từ riêng: dùng chỉ các tên riêng rẽ của người hoặc địa danh.

Ví dụ:

- Chỉ tên người: Phạm Đức Hải Huy, Thu Hiền,...

-Từ sử dụng với ý nghĩa đặc biệt: Người, bác Hồ,...

-Từ chỉ sự vật được nhân hoá: Cún, Dế Mèn, Lúa,...

-Từ chỉ thương hiệu địa phương: Hà Nội,SaPa, Vũng Tàu,...

-Từ chỉ địa danh: Hồ Tây, nhà Thờ Lớn, Suối Tiên,...

-Từ chỉ tên sông, núi, cầu, cống: sông Hồng, núi ba Vì, cầu Rào, cống Trắng, đường Hồ Chí Minh, bửa tư Môi,...

c. Cụm danh từ: Do danh từ chính kết hợp với từ hoặc một số từ khác. Như vậy cụm danh từ là một tổ hợp gồm 2 tuyệt nhiều từ kết hợp lại.

-Cụm danh từ có danh từ bao gồm đứng sau: những từ đứng trước danh từ thường là những danh từ chỉ số lượng.

Ví dụ: mấy bạn học sinh, các thầy cô, những bông hoa, một chiếc ô tô,...

-Cụm danh từ có danh từ chủ yếu đứng trước: những từ đứng sau danh từ thường bổ sung về tính chất, đặc điểm của danh từ chính.

Ví dụ: áo đỏ, mưa rào, ghế nhựa, con nuôi, bố đẻ, cửa sắt, gà trống, xe hơi con,...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

  • Da cóc mà bọc bột lọc bột lọc mà bọc hòn than là quả gì

  • Album là gì

  • Chính trực là gì

  • Serendipity là gì

  • x

    Welcome Back!

    Login to your account below

    Retrieve your password

    Please enter your username or email address to reset your password.